Skip to main content
Thứ hai, 15/12/2014 - 10:31

SỬ DỤNG VANCOMYCIN TRONG NHIỄM TRÙNG SƠ SINH

Liều và sử dụng liều

Truyền tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện trong 60 phút

§  Viêm màng não: 15mg/kg/liều

§  Vãng khuẩn huyết: 10mg/kg/liều

Dùng bảng hướng dẫn liều dùng dưới đây

Bảng khoảng cách dùng liều  



Tuổi thai (Tuần)


Ngày sau sinh


Khoảng liều  (Giờ)


≤ 29


0 – 14


18


>14


12


30 - 36


0 - 14


12


>14


8


37 – 44


0 – 7


12


>7


8


≥ 45


Bất kỳ


6

 Sử dụng

Thuốc chọn để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu kháng methicillin (như S.aureus và S.epidermidis) và phế cầu kháng penicillin.

Theo dõi

Phải theo dõi nồng độ tối thiểu trong huyết thanh trẻ sơ sinh do chức năng thận thay đổi vì mức độ non tháng và độ nặng của bệnh. Nồng độ đỉnh đã được chứng minh rõ ràng có liên quan đến hiệu quả, nhưng việc theo dõi nồng độ này được khuyên khi điều trị viêm màng não.

Nồng độ tối thiểu: 5 – 10mcg/ml đối với hầu hết các nhiễm khuẩn. Nhiều chuyên gia khuyên nên nồng độ thấp nhất là từ 15 – 20mcg/ml. Khi sử dụng để điều trị phế cầu đề kháng methicillin, viêm nội tâm mạc, hoặc nhiễm trùng xương/khớp.

Nồng độ đỉnh: 30 – 40mcg/ml khi điều trị viêm màng não (định lượng sau kết thúc truyền thuốc 30 phút).

Kiểm tra chức năng thận. Theo dõi các dấu hiệu thoát mạch và viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.

Tác dụng bất lợi/Chú ý 

Độc cho cầu thận và thần kinh tai: Tăng lên khi dùng kết hợp với aminoglycosis.

Nổi ban và hạ huyết áp (hội chứng đỏ người): Xuất hiện nhanh và biến mất trong vài phút đền vài giờ. Thời gian truyền kéo dài thường làm mất nguy cơ đối với liều tiếp theo.

Hạ bạch cầu trung tính: Được ghi nhận sau khi dùng kéo dài (trên 3 tuần)

 

Viêm tĩnh mạch: Có thể tối thiểu hóa bằng cách truyền chậm và pha loãng thuốc.

Dược học 

Vancomycin là kháng sinh diệt khuẩn đối với hầu hết các vi khuẩ gr(+), nhưng là thuốc kìm khuẩn đối với các enterococci. Thuốc gây cản trở tổng hợp thành tế bào, ức chế tổng hợp RNA, và làm thay đổi chức năng màng plasma. Hoạt tính diệt trước hết phụ thuộc theo thời gian, không phụ thuộc vào nồng độ. MIC đối với các vi khuẩn nhạy cảm là ≤ 1mcg/ml. Việc phân bố thuốc vào phổi và xương là khác nhau. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy của trẻ sinh non thay đổi từ 26% – 68% so với nồng độ trong huyết tương. Protein gắn với thuốc có thể cao đến 50% ở người lớn. Thải trừ đầu tiên là do lọc qua cầu thận và số lượng nhỏ chuyển hóa qua gan.

Các cân nhắc đặc biệt/Pha thuốc 

Dạng có sẵn là bột pha tiêm lọ 500mg và 1000mg. Pha với dung dịch pha 10ml và 20 ml nước cất để tiêm. Đảm bảo nồng độ cuối cùng đạt được là 50mg/ml. Dung dịch pha ban đầu có thể ổn định 4 giờ  khi bảo quản trong tủ lạnh, Pha ngay trước khi dùng bằng dug dịch glucose 5% hoặc huyết thanh mặn đẳng trương đến nồng độ tối đa là 5mg/ml (nồngđộ tối đa là 10mg/ml cũng có thể dùng ở những bệnh nhân hạn chế dịch.

Dung dịch tương thích: Glucose 5%, glucose 10% và huyết thanh mặn đẳng trương.

Các thuốc tương thích: Dung dịch glucose/a.amin, Acyclovir, alprostadil, amikacin, ampicillin, aminophylline, amiodarone, aztreonam, caffeine citrate, calcium gluconate, caspofungin, cimetidine, enalaprilat, esmolol, famotidine, fluconazole, heparin (nồng độ ≥1đv/ml), hydrocortisone succinate, insulin, linezolid, lorazepam, magnesium sulfate, meropenem, midazolam, milrinone, morphine, nicardipine, pancuronium bromide, potassium chloride, propofol, ranitidine, remifentanil, sodium bicarbonate, vecuronium, và zidovudine.

Các thuốc không tương thích: Cefazolin, cefepime, cefoxitin, ceftazidime, ceftriaxone, chloramphenicol, dexamethasone, heparin (nồng độ >1đv/ml), mezlocillin, nafcillin, pentobarbital, phenobarbital, piperacillin, piperacillin-tazobactam, ticarcillin, và ticarcillin/clavulanate.

 


 

Nguồn tư liệu: Vancomycin, Neofax 2011 trang 102-103

Người dịch: Hà Công Thanh