Skip to main content
Thứ hai, 15/12/2014 - 09:51

SỬ DỤNG MEROPENEM TRONG NHIỄM TRÙNG SƠ SINH

Liều và cách dùng

Nhiễm khuẩn huyết: 20mg/kg/liều tĩnh mạch

  •  Trẻ có tuổi thai <32 tuần:     

o       ≤14 ngày sau sinh: mỗi 12 giờ.

o       Trên 14 ngày, mỗi 8 giờ.

  • Trẻ có tuổi thai  32 tuần

o       ≤7 ngày, mỗi 12 giờ.

Viêm màng não do Pseudomonas, mọi lứa tuổi: 40mg/kg/liều mỗi 8 giờ.

Truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Thời gian truyền lâu hơn (đến 4 giờ) có thể có liên quan đến cải thiện hiệu quả điều trị.

Sử dụng

Hạn chế điều trị đối với viêm màng não do phế cầu và các nhiễm khuẩn nặng khác gây ra bởi các vi khuẩn gr(-) dễ bị đề kháng với các kháng sinh khác, đặc biệt là Klebsiella pneumonia sinh beta-lactamase phổ rộng.

Theo dõi

Định kỳ xét nghiệm công thức máu toàn phần (để đánh giá giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan) và men gan. Đánh giá vị trí tiêm tĩnh mạch để tìm dấu hiệu viêm nhiễm.

Tác dụng bất lợi/Chú ý

Tiêu chảy (4%), buồn nôn/nôn (1%) và nổi ban (2%). Có thể gây viêm tại ví trí tiêm. Việc dùng kháng sinh carbapenem có thể dẫn đến xuất hiện đề kháng cephalosporin đối với Enterobacter, Pseudomonas, Serratia, Proteus, Citrobacter và các loài Acinetobacter. Các nguy cơ viêm đại tràng màng giả và nhiễm nấm cũng tăng lên.

Dược học

Meropenem là kháng sinh carbapenem phổ rộng ngấm tốt vào dịch não tủy và nhiều tổ chức cơ thể. Nó thể hiện diệt theo thời gian đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, và mục tiêu điều trị là giữ nồng độ thuốc tự do trên MIC ít nhất 40% giữa các liều. Đó là liên quan đến sự bất hoạt bởi dehydropeptidase thận của người. Protein mang thuốc trong huyết tương là tối thiểu. Sự thanh thải liên quan trực tiếp đến chức năng thận, và 70% liều được hấp thụ lại nguyên vẹn ở nước tiểu. Chức năng gan không ảnh hưởng đến dược động học. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của meropenem là 3 giờ ở trẻ sinh non và 2 giờ đối với trẻ đủ tháng.

 

Các cân nhắc đặc biệt/Pha thuốc

Các chế phẩm có sẵn (USA) như lọ bột thuốc pha tiêm 500mg, và 1000mg. Pha với dung dịch pha phù hợp 10ml (lọ 500mg) hoặc 20ml (lọ 1000mg). Khi pha với nước cất tiêm, dung dịch ổn định tối đa đến 2 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 12 giờ khi để bảo quản trong tủ lạnh. Khi pha với huyết thanh mặn, nồng độ cuối cùng là ở trong khoảng 2.5-50mg/ml, dung dịch ổn định trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng và 18 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh. Khi pha với dung dịch glucose 5%, nồng độ cuối cùng đạt được trong khoảng 2.5-50mg/ml, dung dịch ổn định tối đa 1 giờ ở nhiệt độ phòng và 8 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh. Thuốc pha bằng nước cất để tiêm hoặc huyết thanh mặn đẳng trương ở nồng độ 1-20mg/ml ổn định trong bơm tiêm nhựa ổn định tối đa khi bảo quản trong tủ lạnh đến 48 giờ. Dung dịch pha bằng glucose 5% ở nồng độ thuốc 1-20mg/ml ổn định trong bơm tiêm nhựa lên đến 6 giờ khi được bảo quản ở tủ lạnh. Dung dịch pha để truyền nằng huyết thanh mặn đẳng trương ở nồng độ 1-20mg/ml ổn định trong túi nhựa dùng truyền tĩnh mạch là 4 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh. Dung dịch glucose 5% để pha truyền ở nồng độ thuốc 1-20mg/ml ổn định trong túi nhựa trong 1 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 4 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh.

Dung dịch tương thích:Glucose 5%, Glucose 10% và huyết thanh mặn đẳng trương.

Các thuốc tương thích: Dex/AA, Aminophylline, atropine, caspofungin, cimetidine, dexamethasone, digoxin, dobutamine, dopamine, enalaprilat, fluconazole, furosemide, gentamicin, heparin, insulin, linezolid, metoclopramide, milrinone, morphine, norepinephrine, Phenobarbital, potassium chloride, ranitidine, vancomycine.

Các thuốc không tương thích: Acyclovir, amphotericin B, calcium gluconate, metronidazole, sodium bicarbonate và zidovuldine.


Nguồn tư liệu: Meropenem, Neofax 2011 trang 60-61

Người dịch: Hà Công Thanh