Skip to main content
Thứ hai, 15/12/2014 - 09:43

SỬ DỤNG IMIPENEM/CILASTATIN TRONG NHIỄM TRÙNG SƠ SINH

Liều dùng và cách dùng

20 – 25mg/kg/12 giờ truyền tĩnh mạch trong 30 phút

Sử dụng

Hạn chế điều trị cho các nhiễm khuẩn không phải ở hệ thống thần kinh trung ương do vi khuẩn. Trước hết là Enterobacteriacea và các vi khuẩn yếm khí, đề kháng với các kháng sinh khác.

Theo dõi

Xét nghiệm công thức máu toàn phần và men gan. Đánh giá vị trí tiêm tĩnh mạch để xem các dấu hiệu viêm tĩnh mạch có hay không.

Tác dụng bất lợi/Chú ý

Co giật thường xảy ra ở những bệnh nhân bị viêm màng não, bệnh hệ thống thần kinh trung ương trước đó, và rối loạn chức năng thận nặng. Phản ứng tại chỗ tiêm và tăng số lượng tiểu cầu là tác dụng bất lợi thường xảy ra nhất. Các tác dụng bất lợi khác bao gồm giảm bạch cầu ưa a xít, tăng men gan, và tiêu chảy cũng xảy ra trên 5% bệnh nhân.

Dược học

Imipenem là kháng sinh phổ rộng phối với tỉ lệ 1:1 với cilastatin, chất ức chế dipeptidase của thận không có bản chất hoạt tính kháng khuẩn. Hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào. Thải loại trực tiếp tùy thuộc vào chức năng thận. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của imipenem ở trẻ sơ sinh là 2,5 giờ; thời gian bán hủy của cilastatin là 9 giờ.

Các cân nhắc đặc biệt/Chuẩn bị thuốc

Một lọ bột tiêm chứa 250mg và 500mg. Pha với 10ml dung dịch pha. Khi đã pha, dung dịch thuốc có thể ổn định trong 4 giờ ở nhiệt độ phòng, 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh. Nồng độ tối đa để truyền là 5mg/ml.

Dung dịch tương thích: Glucose 5%, glucose 10%, huyết thanh mặn đẳng trương.

Các thuốc tương thích:Acyclovir, aztreonam, cefepime, famotidine, insulin, linezolide, modazolam, propofol,remifentanil, và zidovudine.

Các thuốc không tương thích: Amikacin, amiodarone, azithromycin, fluconazole, gentamicin, lorazepam, milrinone, sodium bicarbonate, và tobramycin.


Nguồn tư liệu: Imipenem/Cilastatin, Neofax 2011 trang 54

Người dịch: Hà Công Thanh