Skip to main content
Thứ hai, 15/12/2014 - 08:22

SỬ DỤNG AMIKACIN TRONG NHIỄM TRÙNG SƠ SINH

Liều và cách dùng

Truyền tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện trong 30 phút. Thuốc dùng truyền phải tách khỏi các hợp chất có chứa penicillin. Tiêm bắp có mức hấp thu khác nhau, đặc biệt đối với trẻ rất nhỏ.

Chỉ dẫn liều dùng theo bảng dưới đây:



Tuổi thai


Ngày sau sinh


Liều (mg/kg)


Khoảng cách (giờ)


≤ 29*


0 – 7


18


48


8 – 28


15


36


≥ 29


15


24


30 - 44


0 – 7


18


36


≥ 8


15


24


≥ 35


Bất kỳ ngày nào


15


24


*Hoặc ngạt rõ, còn ống động mạch, hoặc đang dùng indomethacin

Sử dụng: Chỉ dùng để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn Gr(-) đề kháng với các aminoglycoside khác. Thường dùng kết hợp với các kháng sinh thuộc nhóm β-lactam.

Theo dõi: Đo nồng độ huyết thanh khi điều trị quá 48 giờ. Nồng độ đỉnh đạt được sau kết thúc dùng thuốc 30 phút, và nồng độ thấp nhất trước khi dùng liều kế tiếp. Khi điều trị ho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng hoặc thay đổi dịch truyền hoặc tình trạng thận cân nhắc đo nồng độ thuốc trong huyết thanh 24 giờ sau mỗi liều và dùng bảng dưới đây để cân nhắc liều dùng. Mẫu máu dùng để theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh cần ly tâm và để bảo quả lạnh hoặc để đông lạnh càng sớm càng tốt.

Nồng độ huyết thanh điều trị:

Nồng độ đỉnh: 20 - 30µg/ml (hoăc Cmax/MIC >8:1)

(tính sau 30 phút sau khi kết thúc truyền hoặc 1 giờ sau tiêm bắp)

Nồng độ thấp nhất: 2- 5 µg/ml.

Bảng đề nghị khoảng cách liều:



Nồng độ lúc 24 giờ

(µg/ml)


Thời gian bán hủy

(giờ)


Khoảng cách liều đề nghị (giờ)


≤ 5


~ 9


24


5.1 – 8.0


~ 12


36


8.1 – 10.5


~ 16


48


≥ 10.6


 


Đo mức 24 giờ

 Tác dụng phụ/Lưu ý:

Hộp đen cảnh báo: Theo hộp đen cảnh báo của nhà sản xuất, điều trị với các thuốc nhóm aminoglycoside có liên quan đến khả năng nhiễm độc thần kinh, độc với thần kinh tai và cầu thận. Những bệnh nhân có tổn thương thương chức năng thận, mất nước và dùng liều cao hoặc kéo dài là những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc cao. Ngừng điều trị hoặc điều chỉnh liều nếu có bằng chứng nhiễm độc thần kinh tai hoặc cầu thận. Nhiễm độc thần kinh tai do aminoglycoside thường không hồi phục.

Rối loạn chức năng ống thận thoáng qua có thể hồi phục, dẫn đến tình trạng tăng mất natri, can xi, magnesium qua nước tiểu. Có thể xảy ra nhiễm độc thần kinh tai, rối loạn tiền đình. Ngoài ra, các thuốc khác (như Furosemide, vancomycin) cũng có thể gây độc cho cầu thận và thần kinh tai có thể làm tăng các tác dụng phụ đó. Tăng ức chế thần kinh cơ ( như yếu thần kinh có và suy hô hấp) có thể xảy ra khi dùng với pancuronium hoặc các thuốc ức chế kinh kinh cơ khác và ở bệnh nhân bị giảm magnesium máu.

Cân nhắc đặc biệt:

Dung dịch pha: Cần pha với các dung dịch pha như huyết thanh mặn đẳng trương, dung dịch glucose 5%, 10% hoặc 20% sao cho đạt được nồng độ 5mg/ml để truyền.

Các thuốc tương thích: dung dịch glucose/a.amin, acyclovir, aminophylline, amiodarone, aztronam, caffeine citrate, calcium chloride, calcium gluconate, cefazolin, cefepime, cefotaxime, cefoxitin, ceftazidime, ceftriaxone, chloramphenicol, cimetidine, clindamycin, dexamethasone, enalaprilate, epinephrine, esmolol, fluconazole, furosemide, heparin (nồng độ ≤ 1đv/ml), hydrocortisone succinate, hyaluronidase, linezolid, lorazepam, magnesium sulphate, metronidazole, midazolam, milrinone, morphine, nicardipine, penicillin G, pentobarbital, Phenobarbital, potassium chloride, ranitidine, remifentanil, sodium bicarbonate, vancomycin, vitamin k1 và zidovudine.

Các thuốc tương kỵ: chất béo nhũ tương, amphotericin B, Ampicillin, Azithromycin, Heparin (nồng độ >1đơn vị/ml), imipenem/cilastatin, mezlocilin, nafcillin, oxacillin, phenyltoin, propofol, thiopental và ticarcillin/clavulanate.

                                                               Nguồn tư liệu: Amikacin, Neofax 2011 trang 4-6

                                                                               Người dịch: Hà Công Thanh